CẤU TRÚC ĐỀ THI KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 CẤP TỈNH VÒNG II năm 2012

1. MÔN TOÁN

Buổi thi thứ nhất

Đề thi buổi thi thứ nhất gồm 4 bài toán với thang điểm 20. Cụ thể:

Bài 1 về phân môn Đại số (Phương trình, hệ phương trình, bất phương trình; Bất đẳng thức, giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất);

Bài 2 về phân môn Giải tích (Dãy số, giới hạn của dãy số);

Bài 3 về phân môn Hình học (Các phương pháp vectơ, biến hình, tọa độ giải toán hình học phẳng; Các định l‎ý, các bài toán của hình học phẳng);

Bài 4 về phân môn Tổ hợp.

Phân bố điểm cho các bài: mỗi bài 5 điểm.

 

Buổi thi thứ hai

Đề thi buổi thứ hai gồm 3 bài toán với thang điểm 20. Cụ thể:

Bài 5 về phân môn Đại số – Giải tích (Đa thức, Phương trình hàm); (7 điểm).

Bài 6 về phân môn Số học; (6 điểm).

Bài 7 về phân môn Tổ hợp hoặc Hình học (Các phương pháp vectơ, biến hình, tọa độ giải toán hình học phẳng; Các định l‎ý, các bài toán của hình học phẳng). (7 điểm).

 

Ghi chú: Có thể kết hợp Phương trình, Bất đẳng thức, Số học,… với Dãy số, Tổ hợp,…

2. MÔN VẬT LÝ

 

Buổi thi thứ nhất gồm 5 câu với thang điểm 20.

Câu 1: Cơ ( 5,0 điểm ) mức độ khó: cao

Câu 2: Nhiệt ( 4,0 điểm ) mức độ khó: trên trung bình

Câu 3: Điện ( 4,0 điểm ) mức độ khó: trên trung bình

Câu 4: Quang ( 4,0 điểm ) mức độ khó: trên trung bình

Câu 5: Vật lý nguyên tử ( 3,0 điểm ) mức độ khó: trên trung bình

Buổi thi thứ hai gồm 5 câu với thang điểm 20.

Câu 1: Cơ ( 4,0 điểm ) mức độ khó: cao

Câu 2: Nhiệt ( 3,0 điểm ) mức độ khó: cao

Câu 3: Điện ( 3,0 điểm ) mức độ khó: cao

Câu 4: Quang ( 2,5 điểm ) mức độ khó: cao

Câu 5: Lý thuyết thực hành ( 7,5 điểm ) mức độ khó: trên trung bình

 

 

3. MÔN HÓA HỌC

BUỔI THI THỨ 1: Đề thi gồm 6 câu , thang điểm 20, có thể phân bố như sau:

Câu 1: (3,5 điểm):

-Cấu tạo nguyên tử .

-Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

-Liên kết hóa học , cấu tạo mạng tinh thể, các loại phản ứng hóa học.

Câu 2:(3,5 điểm):Động hóa học (tốc độ phản ứng, cân bằng hóa học, cơ chế phản ứng …)

Câu 3:(3,5 điểm) Nhiệt hóa học

Câu 4:(3,0 điểm) Sự điện li, Dung dịch điện li,pH của dung dịch , cân bằng điện li

( cân bằng axit – bazơ, cân bằng của chất ít tan, cân bằng trong phức chất …),

Câu 5( 3,0 điểm) Phản ứng oxi hóa khử -Điện hóa học

Câu 6( 3,5 điểm)

– Đại cương kim loại

  • Các nguyên tố và hợp chất

+ Nhóm halogen , nhóm oxi -lưu huỳnh , nhóm cacbon-silic, nhóm nito-photpho .

+ Kim loại thuộc phân nhóm: IA,IIA,IIIA, các kim loại chuyển tiếp IB đến VIIIB

 

BUỔI THI THỨ 2: Đề thi gồm 5 câu , thang điểm 20, có thể phân bố như sau:

Câu 1(4,5 điểm) Đại cương hữu cơ, đồng đẳng ,đồng phân , danh pháp, liên kết hidro, nhiệt độ nóng chảy , nhiệt độ sôi, tính axit – bazo…

( Câu 2,3,4: Xác định cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ ,tổng hợp chất hữu cơ

Chú ý : Kết hợp với cơ chế phản ứng , đồng phân lập thể ,danh pháp, liên kết hidro…)

Câu 2(4,5 điểm) Hidrocacbon, dẫn xuất halogen, ancol, phenol, andehit, xeton, axit cacboxylic, este.

Câu 3(3,5 điểm) Amin, amino axit, protein, cacbohirat, polime và vật liệu polime.

Câu 4(3,5 điểm) Bài tập tổng hợp về hóa học hữu cơ.

Câu 5(4,0 điêm)

Bài tập tổng hợp vô cơ :Bài toán điện phân , nhận biết,tách chất các chất vô cơ, chuẩn độ dung dịch (axit- bazo, phản ứng oxi hóa ,…)

 

4. MÔN SINH HỌC

 

Ngày thi thứ nhất: đề gồm có 4 câu , thang điểm 20

Stt

Các phân môn

Số điểm

Số câu hỏi

Loại câu hỏi

1

Tế bào học (Phần 1- Cấu trúc tế bào, Phân bào)

4

2 – 3

Tự luận

2

Vi sinh học

3

2

Tự luận

3

Sinh học thực vật

6

3 – 4

Tự luận

4

Sinh học người và động vật

7

3 – 5

Tự luận

 

Ngày thi thứ hai: đề gồm có 4 câu , thang điểm 20

Stt

Các phân môn

Số điểm

Số câu hỏi

Loại câu hỏi

1

Tế bào học (Phần 2- Thành phần hoá học, chuyển hoá vật chất năng lượng trong tế bào)

3

2 – 3

Tự luận

2

Di truyền học

7

3 – 5

Tự luận

3

Tiến hoá

4

2 – 3

Tự luận

4

Sinh thái học

6

3 – 4

Tự luận

 

5. MÔN TIẾNG ANH

Buổi thi thứ nhất: Thí sinh làm bài thi nghe-hiểu và đọc-hiểu – viết, thời gian 180 phút.

Buổi thi thứ hai: Thí sinh tham gia phần thi nói, thời gian 10 phút / 1 thí sinh. Cách tổ chức phần thi nói như sau:

– Thời gian thí sinh chuẩn bị nội dung sau khi bốc thăm đề tài: 7 phút / mỗi thí sinh

– Thời gian trình bày nội dung bài nói (thí sinh kích hoạt phần mềm ghi âm lại nội dung bài nói này để giám khảo chấm về sau): 3 phút / mỗi thí sinh.

Tổng điểm bài làm của mỗi thí sinh bằng điểm bài thi của buổi thi thứ nhất và điểm bài thi của buổi thi thứ hai của thí sinh đó.

 

+ Cấu trúc phần đề thi nghe-hiểu và đọc-hiểu – viết ở buổi thi thứ nhất :

I. LISTENING (50/200 points) ( máy sẽ phát 2 lần liên tục cho mỗi phần nghe)

Part 1: Sentence or note completion (10 missing notes in a summary of a conversation)

Part 2: Sentence or note completion (5 missing notes in a table)

Part 3: Sentence or note completion (5 missing notes in a summary of the monologue)

II. LEXICAL AND GRAMMAR (20/200 points)

Part 1: Multiple choice questions (10 four-option questions)

Part 2: Word formation (5 words)

Part 3: Error correction (5 errors in a paragraph)

III. READING (50/200 points)

Part 1: Open cloze test (10 gaps)

Part 2: – Gapped text (5 gaps, 7 removed paragraphs or sentences)

  • Multiple choice questions (a paragraph followed by 5 four-option multiple choice questions)

  • True-False test (a paragraph followed by 5 statements and 3-option choice: T for TRUE, F for FALSE and NM for NOT MENTIONED)

Part 3: – Multiple choice questions (a paragraph followed by 8 four-option multiple choice questions)

  • – Multiple matching (a paragraph followed by 8 four-option multiple choice questions)

IV. WRITING (60/200 points)

Part 1: Writing a 80-word summary of an article

Part 2: Graphic information (Describing the information or a process in a report of 200 words)

Part 3: Essay (Writing an essay of about 400 words based on a topic given)

 

+ Cấu trúc phần đề thi nói ở buổi thi thứ hai:

SPEAKING (20/200 points)

Individual task (Expressing one own opinions on a matter mentioned in 1 out of 10 topics given)

6. MÔN TIN HỌC

 

Ngày thi thứ nhất: đề gồm có 3 câu , thang điểm 20

Câu 1: (6 điểm): Các thuật giải cơ bản: số, xâu, các phương pháp duyệt, quy họach động ( có độ khó trung bình )

Câu 2: (7 điểm): Các bài toán đồ thị, hình học. ( có độ khó trung bình )

Câu 3: (7 điểm): Các thuật giải phức tạp. ( có độ khó trên trung bình )

 

Ngày thi thứ hai: đề gồm có 3 câu , thang điểm 20

Câu 1: (6 điểm): Các thuật giải cơ bản: số, xâu, các phương pháp duyệt, quy họach động. ( có độ khó trên trung bình )

Câu 2: (7 điểm): Các bài toán đồ thị, hình học. ( có độ khó cao )

Câu 3: (7 điểm): Các thuật giải phức tạp. ( có độ khó cao )

7. MÔN NGỮ VĂN

CÂU I: 8 điểm

Vận dụng kiến thức xã hội và kĩ năng làm văn để viết bài văn nghị luận xã hội

  • Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.

  • Nghị luận về một hiện tượng đời sống.

  • Nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học.

CÂU II: 12 điểm

Vận dụng khả năng đọc – hiểu văn bản và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học

  • Nghị luận về tác phẩm văn học.

  • Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học ( đối tượng văn học được bàn bạc là văn học sử, lí luận văn học, tác phẩm văn học,…).

Giới hạn nội dung thi là chương trình Ngữ văn nâng cao THPT (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) và chương trình dạy học chuyên sâu môn Ngữ văn do Bộ GD&ĐT hướng dẫn.

8. MÔN LỊCH SỬ

Đề thi gồm 7 câu, thang điểm 20, được phân bố như sau:

Câu 1 (2,5 điểm) Kiến thức lịch sử Việt Nam trung đại.

Câu 2 (2,5 điểm) Kiến thức lịch sử thế giới cận – hiện đại ( đến năm 1945).

Câu 3 ( 3,0 điểm) Kiến thức lịch sử Việt Nam cận đại có yêu cầu thí sinh phải biết tổng hợp kiến thức.

Câu 4 ( 3,0 điểm) Lịch sử Việt Nam hiện đại giai đoạn 1919-1930, trên cơ sở trình bày một sự kiện hay một quá trình lịch sử thí sinh phải biết giải thích hiện tượng lịch sử

Câu 5 ( 3,0 điểm) Lịch sử Việt Nam hiện đại giai đoạn 1930-1945, trên cơ sở những sự kiện hay một quá trình lịch sử, thí sinh biết kỹ năng lập bảng biểu, sơ đồ, so sánh.

Câu 6 ( 3,0 điểm) Lịch sử Việt Nam hiện đại giai đoạn 1930-1954, trên cơ sở kiến thức lịch sử thí sinh biết phân tích, nhận xét đánh giá một sự kiện hay một quá trình lịch sử.

Câu 7 ( 3 điểm) Kiến thức lịch sử thế giới hiện đại (1945-2000), thí sinh biết phân tích, đánh giá, nhận xét một sự kiện lịch sử hoặc kỹ năng như lập bảng biểu, sơ đồ, so sánh.

9. MÔN ĐỊA LÍ

Đề thi gồm 7 câu, thang điểm 20 được phân bố như sau:

Câu 1: (3,0 điểm) địa lí tự nhiên đại cương

Câu 2: (2,0 điểm) địa lí kinh tế – xã hội đại cương

Câu 3: (3,0 điểm) địa lí tự nhiên Việt Nam: phần vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên.

Câu 4: (3,0 điểm) địa lí tự nhiên Việt Nam phần sự phân hóa tự nhiên.

Câu 5: (3,0 điểm) địa lí kinh tế xã hội việt nam phần địa lí dân cư xã hội

Câu 6: (3,0 điểm) địa lí kinh tế xã hội Việt Nam phần địa lí các ngành kinh tế.

Câu 7: (3,0 điểm) địa lí kinh tế xã hội Việt Nam phần các vùng kinh tế.

 

Lưu ý: không ra câu hỏi tái hiện, chủ yếu khai thác kiến thức từ Atlat địa lí Việt Nam (NXBGD) trong các câu

 

Giảm tải một số nội dung trong các câu như sau

 

CẤU TRÚC ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH MÔN ĐỊA LÍ VÒNG 2

Câu 1: giảm bài 1, 2, 3, 4, 8, 9, 12, 13, 18, 21, 22, 24, 25.

Câu 2: giảm bài: 32, 33, 34 (học phần phân bố dân cư và đô thị hóa), 36, 37, 38, 40, 41, 42, 45 (học công nghiệp năng lượng) 46, 50, 51, 52, 54, 55, 58.

Câu 3, 4, 5, 6, 7 giảm bài việt nam đổi mới và hội nhập, lịch sử hình thành lãnh thổ.

 

Nội dung giảm dựa trên sách nâng cao.

Share this post:

Related Posts

Leave a Comment