Điểm chuẩn: Các trường Quân đội

Ngày 8-8, Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng đã chính thức công bố điểm chuẩn tuyển sinh vào các trường quân đội năm 2014.

 

Thí sinh dự thi vào Trường Sĩ quan chính trị – Ảnh: Hà Thu

 

Theo đó, điểm chuẩn vào các trường quân đội năm nay có biến động nhẹ, một số trường có điểm chuẩn tăng, nhưng một số trường cũng có điểm chuẩn giảm. Trong đó, điểm chuẩn hệ quân đội cao hơn hẳn hệ dân sự.

Với những trường có tuyển sinh nữ, điểm dành cho thí sinh nữ cao hơn nam và điểm chuẩn cho thí sinh miền Bắc cũng cao hơn thí sinh miền Nam.

Mức điểm chuẩn cao nhất là điểm chuẩn dành cho thí sinh nữ miền Bắc thi vào Học viện Quân y (28 điểm), thí sinh nữ miền Bắc thi vào Học viện Kỹ thuật quân sự (27,5 điểm)…

Điểm chuẩn của thí sinh trúng tuyển vào học trong các trường quân đội (cả hệ quân sự và dân sự) được xác định cụ thể như sau:

* Tuyển sinh đào tạo sĩ quan cấp phân đội trình độ đại học (hệ quân sự)

– Học viện Kỹ thuật quân sự: Khối A: Thí sinh nam miền Bắc 25,0; nam miền Nam 23,0; thí sinh nữ miền Bắc 27,5; nữ miền Nam 26,0.

– Học viện Hải quân: Khối A: Nam miền Bắc 22,0; nam miền Nam 19,5.

– Học viện Biên phòng: Khối C: Nam miền Bắc 20,5; nam miền Nam 18,0.

– Học viện Hậu cần: Khối A: Nam miền Bắc 24,0; nam miền Nam 21,0.

– Trường Đại học Trần Quốc Tuấn (Trường Sĩ quan Lục quân 1): Khối A: Nam miền Bắc 22,5.

– Trường Đại học Nguyễn Huệ (Trường Sĩ quan Lục quân 2): Khối A: Quân khu 5: 20,0; Quân khu 7: 20,0; Quân khu 9: 19,5; các đơn vị còn lại 20,0.

– Trường Sĩ quan Công binh: Khối A: Nam miền Bắc 22,0; nam miền Nam 18,5.

– Trường Sĩ quan Pháo binh: Khối A: Nam miền Bắc 22,0; nam miền Nam 19,5.

– Trường Sĩ quan Không quân: Khối A: Nam miền Bắc 18,0; nam miền Nam 16,0.

– Trường Sĩ quan Đặc Công: Khối A: Nam miền Bắc 23,0; nam miền Nam 18,5.

– Trường Sĩ quan Tăng-Thiết giáp: Khối A: Nam miền Bắc 21,5; Nam miền Nam 19,0.

– Trường Sĩ quan Phòng hóa: Khối A: Nam miền Bắc 23,5; nam miền Nam 19,0.

– Trường Đại học Thông tin liên lạc (Trường Sĩ quan Thông tin): Khối A: Nam miền Bắc 19,5; nam miềnNam 18,5. Khối A1: Nam miền Bắc và nam miền Nam 18,5.

– Trường Đại học Trần Đại Nghĩa (Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự): Khối A: Nam miền Bắc 22,5; nam miền Nam 20,5.

– Trường Đại học Chính trị (Trường Sĩ quan Chính trị): Khối A: Nam miền Bắc 23,0; nam miền Nam 19,5; Khối C: Nam miền Bắc 21,5; nam miền Nam 18,5.

– Học viện Phòng không – Không quân: Khối A: ngành Kỹ sư Hàng không: Nam miền Bắc 23,5; nam miềnNam 20,5. Ngành Chỉ huy tham mưu Không quân: Nam miền Bắc 18,5; nam miền Nam 16,5. Ngành Chỉ huy tham mưu Phòng không: Nam miền Bắc 22,0 ; nam miền Nam 18,5.

– Học viện Quân y (Đào tạo bác sĩ đa khoa): Khối A: Nam miền Bắc 26,0; nam miền Nam 25,0; nữ miền Bắc 28,0; nữ miền Nam 26,5. Khối B: Nam miền Bắc 26,0; nam miền Nam 25,0; nữ miền Bắc 28,0; nữ miền Nam 26,5.

– Học viện Khoa học quân sự:

+ Đào tạo ngành tiếng Anh: Thi tiếng Anh, Khối D1: nam miền Bắc 32,5; nam miền Nam 31,5; nữ miền Bắc 36,0; nữ miền Nam 34,5.

+ Đào tạo ngành tiếng Nga: Thi tiếng Anh, khối D1: Nam miền Bắc 31,0; nam miền Nam 30,0; nữ miền Bắc 32,0; nữ miền Nam 31,0. Thi Tiếng Nga, khối D2: Nam miền Bắc 32,0; nam miền Nam 31,0; nữ miền Bắc 33,0; nữ miền Nam 31,0.

+ Đào tạo ngành tiếng Trung: Thi tiếng Anh, khối D1: nam miền Bắc 29,5; nam miền Nam 28,5; nữ miền Bắc 33,0; nữ miền Nam 32,0. Thi tiếng Pháp, khối D3: Nam miền Bắc 30,0; nam miền Nam 29,0; nữ miền Bắc 33,0; nữ miền Nam 31,0. Thi tiếng Trung, khối D4: Nam miền Bắc 30,5; nam miền Nam 29,5; nữ miền Bắc 33,0; nữ miền Nam 31,0.

+ Đào tạo ngành Trinh sát kỹ thuật, khối A: Nam miền Bắc 25,0; nam miền Nam 24,0.

* Tuyển sinh đào tạo CNH-HĐH (hệ dân sự)

– Học viện Kỹ thuật quân sự: Công nghệ thông tin 19,5; Điện tử viễn thông 17,5; Kỹ thuật điều khiển 18,5; Kỹ thuật ô tô 15,0; Chế tạo máy 15; Xây dựng dân dụng 15,0; Xây dựng cầu đường 15,0; Cơ điện tử 15,0; Điện tử y sinh 16,5; Công nghệ hóa học 15,0.

– Học viện Quân y: Bác sĩ đa khoa (khối A) 24,0; Bác sĩ đa khoa (khối B) 24,0 và Dược sĩ (A) 22,5.

– Học viện Khoa học quân sự: Tiếng Anh (khối D1) 20,0; Tiếng Trung (thi tiếng Anh, khối D1) 20,0; Tiếng Trung (thi tiếng Trung, khối D4) 20,0.

– Trường Đại học Thông tin liên lạc (Trường Sĩ quan Thông tin): khối A và A1, các ngành Công nghệ thông tin và Kỹ thuật điện tử, truyền thông 13,0.

– Học viện Hậu cần: khối A, Tài chính ngân hàng 15,0; Tài chính kế toán 15,0; Kỹ thuật xây dựng 14,0.

– Trường Đại học Trần Đại Nghĩa (Sĩ quan Kỹ thuật quân sự), khối A: các ngành Công nghệ thông tin và Cơ khí động lực 14,0

Share this post:

Recent Posts

Leave a Comment