Thủ khoa 100 trường ĐH công lập năm 2014

hoctaplongan.com xin giới thiệu đến bạn đọc danh sách các thủ khoa của 100 trường ĐH, học viện công lập cả nước năm 2014. Đây là những thí sinh cao điểm thi nhất của toàn trường, điểm này chưa tính môn nhân hệ số.

Phạm Đức Toàn (phải) – thủ khoa Trường ĐH Ngoại thương – Ảnh do nhân vật cung cấp

 

Năm nay, cả nước không có thủ khoa đạt điểm tuyệt đối  30 điểm. Theo thống kê, thủ khoa cao điểm nhất khối A, B đạt 29,5 điểm; thủ khoa cao điểm nhất khối A1 đạt 28 điểm; thủ khoa cao điểm nhất khối C đạt 27 điểm; thủ khoa cao điểm nhất khối D1 đạt 26,5 điểm.

Trường ĐH Kinh tế TP.HCM có đến sáu thủ khoa cùng đạt 27,5 điểm (khối A, A1) – là trường ĐH có nhiều thủ khoa nhất cả nước.

Trong các thủ khoa năm nay, thí sinh Phạm Hữu Tâm – HS TP Đà Lạt (Lâm Đồng) thủ khoa đồng thời ở hai trường: Trường ĐH Đà Lạt dự thi khối A ngành kỹ thuật hạt nhân đạt 26,5 điểm và Trường ĐH Công nghệ TP.HCM (trường ngoài công lập) dự thi khối B, ngành công nghệ sinh học đạt 23,5 điểm.

• Khu vực miền Nam:

1. Trường Bách khoa (ĐHQG TP.HCM):

+ Trần Văn Cường (SBD 70029) – khối A, ngành cơ khí – cơ điện tử: 28,5 điểm (toán 9; lý 9,25 và hóa 10) – HS Trường THPT Trần Phú (Hà Tĩnh), hiện cư trú tại Trung Nam – Trung Lễ, Đức Thọ, Hà Tĩnh

+ Nguyễn Đăng Khánh (SBD 30151) – khối A, ngành cơ khí – cơ điện tử: 28,5 điểm (toán 9; lý 9,5 và hóa 9,75) – HS Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm (Vĩnh Long), Phường Ba – TP. Vĩnh Long.

2. Trường ĐH Quốc tế (ĐHQG TP.HCM):

+ Nguyễn Hồng Hải (SBD 223) – khối A, ngành kỹ thuật điện tử – truyền thông – CTLK cấp bằng của ĐH Rutgers (Mỹ): 27 điểm (toán 9; lý 8,75 và hóa 9,25) – HS Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong (TP.HCM)

+ Lê Khoa (SBD 453) – khối A1, ngành kỹ thuật máy tính – CTLK cấp bằng của ĐH Rutgers (Mỹ): 27 điểm (toán 8,75; lý 8,5 và tiếng Anh 9,5) – HS Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền (TP.HCM)

+ Ngô Nam Bảo (SBD 74) – khối A, ngành công nghệ sinh học – chương trình do ĐH Quốc tế cấp bằng: 26,5 điểm (toán 8,5; lý 8,25 và hóa 9,75) – HS Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền (TP.HCM).

3. Trường ĐH Kinh tế – luật (ĐHQG TP.HCM):

+ Phan Tiến Bảo Anh (SBD 28) – khối A, ngành kiểm toán: 27 điểm (toán 8,75; lý 8,5 và hóa 9,75), (chưa tính điểm môn nhân hệ số) – HS TP.HCM

+ Vũ Thị Minh Nghĩa (SBD 1155) – khối A, ngành kinh tế quốc tế: 27 điểm (toán 9; lý 8,25 và hóa 9,75), (chưa tính điểm môn nhân hệ số) – HS Trường THPT Hùng Vương (P.Tân Phú, Đồng Xoài, Bình Phước).

4. Trường ĐH Khoa học tự nhiên (ĐHQG TP.HCM):

+ Nguyễn Văn Huỳnh (SBD 3650) – khối A, ngành kỹ thuật hạt nhân: 28,5 điểm (toán 10; lý 8,5 và hóa 10) – HS Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk .

5. Trường ĐH Công nghệ thông tin (ĐHQG TP.HCM):

+ Dương Thanh Minh (SBD 1080) – khối A, ngành kỹ thuật phần mềm: 28 điểm (toán 9; lý 9,25 và hóa 9,5) – HS huyện Tân Uyên, Bình Dương.

6. Trường ĐH Khoa học xã hội và nhân văn (ĐHQG TP.HCM):

+ Phạm Thị Ngọc Biển (SBD 2263) – khối C, ngành báo chí: 26 điểm (địa 8,75; sử 9,25 và ngữ văn 7,75) – HS huyện Lăk, tỉnh Đắk Lắk.

7. Khoa Y (ĐHQG TP.HCM):

+ Nguyễn Minh Nhựt (SBD 383) – khối B: 28,5 điểm – HS Trường THPT Xuân Lộc (huyện Xuân Lộc, Đồng Nai).

8. Trường ĐH Y dược TP.HCM:

+ Tống Hữu Nhân (SBD 30086) – khối B, ngành y đa khoa: 29,5 điểm (toán 10;  sinh 10 và hóa 9,25) – HS Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm TP Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

9. Trường ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch:

+ Lê Nhật Hoàng (SBD 5064) – khối B ngành y đa khoa: 27,5 điểm (toán 9; lý 9,75 và hóa 8,75) – HS Trường THPT Nguyễn Tất Thành (Q.6, TP.HCM)

+ Đặng Minh Quang (SBD 6518) – khối B ngành y đa khoa: 27,5 điểm (toán 9; lý 10 và hóa 8,5) – HS Trường THPT Lê Hồng Phong (Q.5, TP.HCM).

10. Trường ĐH Kiến trúc TP.HCM:

+ Cao Hữu Lợi (SBD 00639) – khối A: 25,5 điểm (toán 8,5; lý 7,5 và hóa 9,5).

11. Trường ĐH Ngoại thương – cơ sở 2 tại TP.HCM:

+ Lê Tuấn Anh (SBD 13) – khối A, ngành kinh tế: 28 điểm (toán 9; lý 9 và hóa 9,75) – HS Trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha, tỉnh Tây Ninh

+ Đoàn Hữu Thành (SBD 779) – khối A, ngành kinh tế: 28 điểm (toán 9; lý 9,5 và hóa 9,75) – HS Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, tỉnh Bình Định

+ Lê Hữu Quang Vinh (SBD 1540) – khối A1, ngành kinh tế: 28 điểm (toán 9; lý 9,25 và tiếng Anh 9,5) – HS Trường THCS & THPT Nguyễn Khuyến, TP.HCM.

12. Trường ĐH Giao thông vận tải TP.HCM:

+ Phạm Minh Nhật (SBD 8627) – khối A1, ngành khoa học hàng hải: 25,5 điểm (toán 7,5; lý 8,5 và tiếng Anh 9,5) – HS Q.3, TP.HCM.

13. Trường ĐH Kinh tế TP.HCM:

+ Trần Duy Anh (SBD 2273) – khối A: 27,5 điểm (toán 9; lý 8,5; hóa 9,75) – HS tỉnh Khánh Hòa

+ Hà Thị Thu Thúy (SBD 6199) – khối A: 27,5 điểm (toán 9,75; lý 8,5, hóa 9,25) – HS tỉnh Bình Phước

+ Lê Thanh Tân (SBD 6687) – khối A: 27,5 điểm (toán 9; lý 8,75; hóa 9,75) – HS tỉnh Bến Tre.

+ Nguyễn Thùy Dương (SBD 7817) – khối A: 27,5 điểm (toán 8,75; lý 9,25; hóa 9,5) – HS tỉnh Sóc Trăng

+ Võ Thị Huỳnh Yến (SBD 12581) – khối A1: 27,5 điểm (toán 8,75; lý 8,75; tiếng Anh 9,75) – HS tỉnh Đồng Nai

+ Trương Trí Tín (SBD 13664) – khối A1: 27,5 điểm (toán 9; lý 9,25; tiếng Anh 9)- HS tỉnh An Giang.

14. Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật TP.HCM:

+ Nguyễn Hữu Tấn (SBD 8227)- khối A, ngành công nghệ thông tin: 26 điểm (toán 9; lý 7,5 và hóa 9,25) – HS Trường THCS & THPT Nguyễn Khuyến (TP.HCM).

+ Nguyễn Khoa Chương (SBD 188) – khối A1, ngành công nghệ kỹ thuật cơ điện tử: 26 điểm (toán 8,5; lý 8,5 và tiếng Anh 8,75) – HS Trường THPT Bùi Thị Xuân (TP.HCM).

15. Trường ĐH Sư phạm TP.HCM:

+ Chu Thị Thu Hiền (SBD 3785) – khối A, ngành sư phạm toán học: 27,5 điểm (toán 9,5; lý 8,25 và hóa 9,75).

16. Trường ĐH Ngân hàng TP.HCM:

+ Cảnh Xuân Quỳnh (SBD 2744) – ngành tài chính – ngân hàng: 27 điểm.

17. Trường ĐH Nông lâm TP.HCM:

+ Trần Trọng Kha (SBD ) – khối A, ngành thú y: 27 điểm (toán 9; lý: 8,75 và hóa 9,25) – HS Trường THPT chuyên Tiền Giang, tỉnh Tiền Giang.

18. Trường ĐH Luật TP.HCM:

+ Trần Hà Khoa (SBD 03523) – khối A1: 27 điểm (toán 9; lý 8,5 và tiếng Anh 9,5) – HS Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong (TP.HCM).

19. Trường ĐH Tài chính – marketing:

+ Nguyễn Thụy Trúc Ngân (SBD 09830)- khối A1, ngành marketing: 26 điểm (toán 8; lý 8,5 và tiếng Anh 9,5) – HS Trường THCS và THPT Nguyễn Khuyến (Q.Tân Bình, TP.HCM).

20. Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM:

+ Phan Tuấn Anh (SBD 24886) – khối B, ngành công nghệ kỹ thuật hóa học: 26 điểm (toán 8,5; sinh 8,5 và hóa 9) – HS huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

21. Trường ĐH Sài Gòn:

+ Nguyễn Tuấn Phú (SBD 4698) – khối A, ngành sư phạm toán học: 25,5 điểm (toán 8; lý 7,75 và hóa 9,5).

22. Trường ĐH Tôn Đức Thắng:

+ Bùi Minh Hiếu (SBD 4479) – khối A, ngành khoa học môi trường: 25 điểm (toán 9,5; lý 6,5 và hóa 8,75) – HS Trường PTTH chuyên Lê Hồng Phong (TP.HCM).

23. Trường ĐH Công nghiệp thực phẩm TP.HCM:

+ Nguyễn Thị Mỹ Huyền (SBD 1439) –  khối A, ngành công nghệ sinh học: 25,5 điểm (toán 8,5; lý 7,75 và hóa 9)- Trường THCS và THPT Nguyễn Khuyến (Q.Tân Bình, TP.HCM).

24. Học viện Hàng không VN:

+ Lê Tân (SBD 419) – khối A, ngành quản trị kinh doanh: 27 điểm (toán 9; lý 8,25 và hóa 9,5) – HS huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

25. Trường ĐH Mở TP.HCM:

+ Nguyễn Thị Như Nguyện (SBD 7303) – khối C: 26,5 điểm (địa 9,25; sử 9,5 và ngữ văn 7,75) – HS huyện Ea H Leo, tỉnh Đắk Lắk.

26. Trường ĐH Giao thông vận tải cơ sở II tại TP.HCM:

+ Ma Thành Đạt (SBD 30087) – khối A, ngành kinh tế vận tải: 24 điểm (toán 9; lý 5 và hóa 9,75) –  HS Trường THPT chuyên Lương Văn Chánh, TP Tuy Hòa, Phú Yên.

27. Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông (cơ sở phía Nam):

+ Nguyễn Đình Triều (SBD 757) – khối A, ngành công nghệ đa phương tiện: 25 điểm (toán 8; lý 8,5 và hóa 8,25) – HS huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định.

28. Trường ĐH Văn hóa TP.HCM:

+ Phan Thị Hồng Thủy (SBD 669) – khối C, ngành văn hóa học: 26 điểm (địa 9; sử 8,5 và ngữ văn 8,5) – HS huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

29. Trường ĐH Y dược Cần Thơ:

+ Nguyễn Thị Thanh Hà (SBD 2630) – khối B, ngành dược: 27,5 điểm (toán 8; sinh 10; hóa 9,5) – HS Q.Thốt Nốt, TP Cần Thơ

+ Trần Minh Huy (SBD 3666) – khối B, ngành y đa khoa: 27,5 điểm (toán 8,25; sinh 10; hóa 9,25) – HS TP Bến Tre .

30. Trường ĐH Cần Thơ:

+ Mai Ngọc Quốc Trung (SBD 48820) – khối B, ngành công nghệ sinh học: 26,5 điểm (toán 8; sinh 9,75 và hóa 8,5).

31. Trường ĐH Đồng Tháp:

+ Nguyễn Thị Ngọc Huyền (SBD 4136) – khối N, sư phạm âm nhạc: 23,5 điểm (thẩm âm – tiết tấu 10; thanh nhạc 9; và văn 4,25) – HS Trường THPT Chu Văn An, thị trấn Phú Mỹ, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang

+ Trần Hữu Kiên (SBD 332) – khối A, ngành tài chính ngân hàng: 22,5 điểm (toán 7,25; lý 5,5 và hóa 9,5) – HS Trường THPT Lấp Vò 3, xã Long Hương B, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

32. Trường ĐH Xây dựng miền Tây:

+ Nguyễn Huy Lộc (SBD 1090) – khối V, ngành kiến trúc: 23 điểm (toán 8,25; lý 6,5 và vẽ 8), (điểm môn vẽ không nhân hệ số) – HS Quận Bình Thủy – TP. Cần Thơ).

33. Trường ĐH Đà Lạt:

+ Phạm Hữu Tâm (SBD 1624) – khối A ngành kỹ thuật hạt nhân: 26,5 điểm (toán 8,75; lý 8,5 và hóa 9) – HS TP Đà Lạt (Lâm Đồng)

+ Trường ĐH Công nghệ TP.HCM: Phạm Hữu Tâm (SBD 5861) – khối B, ngành công nghệ sinh học: 23,5 điểm (toán 8,75; sinh 7 và hóa 7,75) – HS TP Đà Lạt (Lâm Đồng).

34. Trường ĐH Thủ Dầu Một (Bình Dương):

+ Nguyễn Thị Thanh Tâm (SBD 2641) – khối A, 25 điểm (toán 8,25; lý 7,5 và hóa 9,25).

• Khu vực miền Trung

35. Khoa luật – ĐH Huế:

+ Hoàng Thị Ngọc Hà (SBD 64449) – khối C, ngành luật kinh tế: 26 điểm (địa 9; sử 8,75 và văn 8) – HS TP Pleiku, tỉnh Gia Lai.

36. Khoa giáo dục thể chất – ĐH Huế:

+ Nguyễn Thị Ly (SBD 79852) – khối T, ngành giáo dục thể chất: 29 điểm (môn năng khiếu hệ số 2) – HS huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.

37. Khoa du lịch – ĐH Huế:

+ Nguyễn Thị Ái Hoa (SBD 11316) – khối A, ngành quản trị kinh doanh: 24 điểm (toán 7,75; lý 7,5 và hóa 8,5)- HS TP Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

38. Trường ĐH Ngoại ngữ – ĐH Huế:

+ Nguyễn Thị Thanh Nhi (SBD 72441) – khối D1, ngành ngôn ngữ Anh: 34 điểm (toán 8,5; tiếng Anh 9,25 và văn 7, môn tiếng Anh nhân hệ số 2) – HS TP Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

39. Trường ĐH Kinh tế – ĐH Huế:

+ Huỳnh Nguyễn Công Anh (SBD 14838) – khối A, ngành kiểm toán: 24,5 điểm (toán 8,25; lý 8 và hóa 8,25) – HS TP Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

40. Trường ĐH Nông lâm  – ĐH Huế:

+ Trần Anh Bảo (SBD 18702) – khối A, ngành thú y: 23,5 điểm (toán 7,25; lý 7,5 và hóa 8,5) – HS huyện Hương Khê, Hà Tĩnh.

41. Trường ĐH Nghệ thuật – ĐH Huế:

+ Đặng Thái Bảo Trân (SBD 77565) – khối H1, ngành thiết kế đồ họa: 40 điểm (môn năng khiếu nhân hệ số 2) – TP Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

+ Trần Thị Diệu Linh (SBD 77517) – khối H1, ngành thiết kế đồ họa: 40 điểm (môn năng khiếu nhân hệ số 2) – huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình

+ Huỳnh Văn Xuân (SBD 77574) – khối H1, ngành thiết kế đồ họa: 40 điểm (môn năng khiếu nhân hệ số 2) _ HS huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.

42. Phân hiệu ĐH Huế tại Quảng Trị:

+ Nguyễn Quang Nhân (SBD 20108) – khối A, ngành kỹ thuật công trình xây dựng: 19,5 điểm (toán 6,5; lý 6,5 và hóa 6,5) – HS thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.

43. Trường ĐH Sư phạm – ĐH Huế:

+ Lê Thanh Minh Triết (SBD 22099) – khối A, ngành sư phạm hóa học: 27 điểm (toán 9; lý 8,25 và hóa 9,75) – HS TP Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

44. Trường ĐH Khoa học – ĐH Huế:

+ Lê Thị Thu Hương (SBD 31472) – khối V, ngành kiến trúc: 30 điểm (toán 6,5; lý 6,5 và vẽ 9, môn vẽ nhân hệ số 2) – HS thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.

45. Trường ĐH Y dược – ĐH Huế:

+ Lê Chí Thành Nhân (SBD 55344) – khối B, ngành y đa khoa: 28,5 điểm (toán 9; sinh 10 và hóa 9,5) – HS TP Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

+ Lương Mộng Vũ Anh (SBD 53021) – khối B, ngành y đa khoa: 28,5 điểm (toán 9,5; sinh 9,5 và hóa 9,25) – HS TP Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

+ Nguyễn Quốc Hùng (SBD 54371 – khối B, ngành y đa khoa: 28,5 điểm (toán 8,75; sinh 10 và hóa 9,5) – HS TP Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

+ Mai Tuấn Minh (SBD 55002) – khối B, ngành y đa khoa: 28,5 điểm (toán 10; sinh 9,25 và hóa 9) – HS TP Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

+ Đỗ Như Thuần (SBD 56451) – khối B, ngành y đa khoa: 28,5 điểm (toán 9; sinh 9,75 và hóa 9,5) – HS huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.

46. Trường ĐH Bách khoa (ĐH Đà Nẵng):

+ Hoàng Trần Công Tuấn (SBD 10779) – khối A: 27 điểm (toán 8,5; lý 8,5 và hóa 9,75) – HS huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam

+ Lê Tấn Thiện (SBD 09092) – khối A: 27 điểm (toán 9; lý 8,5 và hóa 9,5) – HS huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.

47. Trường ĐH Ngoại ngữ (ĐH Đà Nẵng):

+ Nguyễn Thanh Hải (SBD 38138) – khối A1: 24,5 điểm (toán 8,25; lý 8,75 và tiếng Anh 7). Nếu tính môn tiếng Anh nhân hệ số 2: 32 điểm– HS huyện Krông Buk, tỉnh Đắk Lắk.

48. Trường ĐH Ngoại ngữ (ĐH Đà Nẵng):

+ Nguyễn Duy Sơn (SBD 17223) – khối A: 26,5 điểm (toán 8,5; lý 8,25 và hóa 9,5) – HS huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.

49. Trường ĐH Sư phạm (ĐH Đà Nẵng):

+ Nguyễn Tường Vy (SBD 33069) – khối C: 26,5 điểm (địa 8,5; sử 9,25 và ngữ văn 8,5).

50. Trường ĐH Quy Nhơn:

+ Võ Văn Nam (SBD 4270) – khối A, ngành sư phạm toán học: 28,5 điểm (toán 9,75; lý 9 và hóa 9,5).

51. Trường ĐH Nha Trang:

+ Trần Thị Liên Nhung (SBD 3621) – khối A, ngành kế toán: 24 điểm (toán 8; lý 7 và hóa 8,75).

52. Trường ĐH Vinh:

+ Nguyễn Sĩ Đạt (SBD 7836) – khối A1: 27,5 điểm (toán 8,25; lý 9,5 và tiếng Anh 9,5).

53. Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật Vinh:

+ Nguyễn Văn Mến (SBD 910) – khối A, ngành công nghệ chế tạo máy: 22,5 điểm (toán 8,25; lý 6,75 và hóa 7,25).

54. Trường ĐH Y khoa Vinh:

+ Phan Đình Lợi (SBD 4761) – khối B, ngành y đa khoa: 27,5 điểm (toán 7,75; sinh 10 và hóa 9,75).

55. Trường ĐH Xây dựng miền Trung:

+ Phạm Thị Huyền Trâm (SBD 1347) – khối V, ngành kiến trúc: 22,5 điểm (toán 8,25; lý 7 và vẽ 7)

56. Trường ĐH Tây Nguyên:

+ Đào Trúc Quỳnh Giang (SBD 10905)- khối B, ngành y đa khoa: 27 điểm (toán 9; sinh 9,75 và hóa 8,25)

+ Đặng Thị Ngọc Hoan (SBD 11749)- khối B, ngành y đa khoa: 27 điểm (toán 8,5; sinh 10 và hóa 8,25).

57. Trường ĐH Tài chính kế toán:

+ Nguyễn Ngọc Anh (SBD 1206) – khối D1, ngành kế toán: 21 điểm (toán 5,75; tiếng Anh 7 và ngữ văn 8).

58. Trường ĐH Quảng Nam:

+ Đoàn Thị Thu Hà (SBD 380) – khối A, ngành sư phạm toán học: 23 điểm (toán 8; lý 7 và hóa 8) – HS huyện Phú Ninh, Quảng Nam.

59. Học viện Ngân hàng (phân viện Phú Yên):

+Nguyễn Thanh Hiếu (SBD 4)- khối A1, ngành tài chính – ngân hàng: 21 điểm (toán 7; lý 6,75 và tiếng Anh 7,25).

• Khu vực phía Bắc

60. Trường ĐH Công nghệ (ĐHQG Hà Nội)

+ Nguyễn Văn Tuân (SBD 8398) – khối A, ngành công nghệ thông tin: 28,5 điểm (toán 9,25; lý 9 và hóa 10) – HS TP Hà Nội.

61. Trường ĐH Khoa học tự nhiên (ĐHQG TP.HCM):

+ Nguyễn Phương Nam (SBD 5227) – khối A, ngành toán học: 27,5 điểm (toán 9; lý 9 và hóa 9,5) – HS Trường THPT Đồng Quan, TP Hà Nội

+ Vũ Trọng Nghĩa (SBD 5447) – khối A, ngành vật lý học: 27,5 điểm (toán 9; lý 9 và hóa 9,5) – HS Trường THPT Nguyễn Gia Thiều, TP Hà Nội

+ Phạm Anh Quân (SBD 6376) – khối A, ngành công nghệ kỹ thuật hóa học: 27,5 điểm (toán 9; lý 8,5 và hóa 9,75) – HS Trường THPT Việt Đức, TP Hà Nội

+ Phạm Huy Việt Cương (SBD 313) – khối B, ngành công nghệ sinh học: 27,5 điểm (toán 8,5; sinh 9,5 và hóa 9,25) – HS Trường THPT Nguyễn Tất Thành, TP Hà Nội

+ Nguyễn Thu Thủy (SBD 2225) – khối B, ngành công nghệ sinh học: 27,5 điểm (toán 9; sinh 9,5 và hóa 9) – HS Trường THPT Lương Thế Vinh, TP Hà Nội.

62. Trường  ĐH Khoa học xã hội và nhân văn (ĐHQG Hà Nội):

+ Nguyễn Thị Vân (SBD 3245) – khối C: 26,5 điểm (địa 9,25; sử 9 và ngữ văn 8) – HS tỉnh Vĩnh Phúc.

63. Trường ĐH Ngoại ngữ (ĐHQG Hà Nội):

+ Hoàng Thị Hải Yến (SBD 6556) – khối D1, ngành sư phạm tiếng Anh: 26,5 điểm (toán 8,5; tiếng Anh 9,5 và ngữ văn 8,5) – HS tỉnh Bắc Giang

+ Đặng Minh Tâm (SBD 4891) – khối D1, ngành sư phạm tiếng Anh: 26,5 điểm (toán 8,5; tiếng Anh 9,25 và ngữ văn 8,5) – HS tỉnh Bắc Giang.

64. Trường ĐH Kinh tế (ĐHQG Hà Nội):

+ Nguyễn Thành Trung (SBD 11338) – khối A1, ngành kinh doanh quốc tế: 27 điểm (toán 9; lý 8 và tiếng Anh 9,75).

65. Trường ĐH Giáo dục (ĐHQG Hà Nội):

+ Nguyễn Thị Huyến (SBD 3430)  – khối A, ngành sư phạm toán học: 24,5 điểm (toán 8,5, lý 6,5 và hóa 9,25)

+ Nguyễn Thị Tuyền (SBD 8542) – khối A, ngành sư phạm toán học: 24,5 điểm (toán 8,5, lý 6,5 và hóa 9,25).

66. Khoa luật (ĐHQG Hà Nội):

+ Nguyễn Lan Chi (SBD 9475) – khối A1, ngành luật: 26 điểm (toán 9; lý 7,5 và tiếng Anh 9,5)

+ Nguyễn Khắc Thu (SBD 13907) – khối A1, ngành luật: 26 điểm (toán 8,5; lý 8,25 và tiếng Anh 9)

+ Tăng Thúy Vy (SBD 13720) – khối A, ngành luật kinh doanh: 26 điểm (toán 8,25; lý 8,5 và hóa 9,25).

67. Khoa y dược (ĐHQG Hà Nội):

+ Nguyễn Hàng Hải Đăng (SBD 2834) – khối B, ngành y đa khoa: 26,5 điểm (toán 9; sinh 9,25 và hóa 8)

+ Vũ Đức Hạnh (SBD 2848) – khối B, ngành y đa khoa: 26,5 điểm (toán 8,75; sinh 9 và hóa 8,5)

+ Hồ Thị Hồng (SBD 2873) – khối B, ngành y đa khoa: 26,5 điểm (toán 8,5; sinh 9,25 và hóa 8,5)

+ Hồng Thị Hương (SBD 12286) – khối A, ngành dược học: 26,5 điểm (toán 9; lý 8,75 và 8,5)

+ Phạm Minh Lanh (SBD 1226) – khối B, ngành y đa khoa: 26,5 điểm (toán 8,5; sinh 9,25 và hóa 8,5).

68. Trường ĐH Ngoại thương – cơ sở 1 tại Hà Nội:

+ Phạm Đức Toàn (SBD 2519) – khối A: 29,5 điểm (toán 9,75; lý 9,5 và hóa 10) – HS Trường THPT chuyên Phan Bội Châu, tỉnh Nghệ An.

69. Trường ĐH Hàng hải VN:

+ Vũ Quang Hải (SBD 1551)- khối A, ngành kinh doanh quốc tế: 26 điểm (toán 9; lý 8,5 và hóa 8,5).

70. Trường ĐH Bách khoa Hà Nội:

+ Nguyễn Ngọc Huy (SBD 2853) – khối A, ngành kỹ thuật điều khiển và tự động hóa: 29 điểm (toán 10; lý 8,75 và hóa 10) – HS Trường THPT Văn Giang, Hương Yên

+ Phạm Anh Tú (SBD 9030) – khối A, ngành khoa học máy tính: 29 điểm (toán 9,75; lý 9,5 và hóa 9,5) – HS khối THPT chuyên toán ĐH Vinh, tỉnh Nghệ An

+ Vũ Đăng Khoa (SBD 352) – khối A1, ngành kỹ thuật điện tử, truyền thông: 29 điểm (toán 9; lý 9,75 và tiếng Anh 10) – HS Trường THPT chuyên Hà Nội – Amsterdam.

71. Trường ĐH Dược Hà Nội:

+ Phan Thế Lê Sơn (SBD 2017)- khối A, ngành dược học: 28,5 điểm (toán 8,75; lý 9,5 và hóa 10) – HS Trường THPT Yên Thành 2, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.

72. Trường ĐH Y dược Thái Bình:

+ Hồ Sỹ Duy (SBD 1210)- khối B, ngành y đa khoa: 28,5 điểm (toán 9,5; sinh 9,5 và hóa 9,5).

73. Học viện Báo chí và tuyên truyền:

+ Vũ Thu Thủy (SBD 3141) – khối C, ngành quan hệ công chúng: 26,5 điểm (địa 8,5; sử 9 và ngữ văn 9).

74. Trường ĐH Điện lực:

+ Nguyễn Văn Trường (SBD 4953) – khối A, ngành công nghệ kỹ thuật điện, điện tử: 28 điểm (toán 8,75; lý 9,5 và hóa 9,5).

75. Trường ĐH Giao thông vận tải (cơ sở phía Bắc):

+ Kiều Văn Bắc (SBD 586)- khối A, ngành kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: 27 điểm (toán 8,75; lý 8,75 và hóa 9,25).

76. Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông (cơ sở phía Bắc):

+ Đỗ Tiến Hưng (SBD 4933)- khối A1, ngành công nghệ thông tin: 27 điểm (toán 8; lý 9,25 và tiếng Anh 9,5).

77. Trường ĐH Kinh tế quốc dân:

+ Mai Hồng Nhung (SBD 4766) – khối A: 28 điểm (toán 8,75; lý 9,25 và hóa 9,75)

+ Vũ Thị Quỳnh Anh (SBD 178)- khối A: 28 điểm (toán 9; lý 9 và hóa 9,75)

+ Vũ Thành Trung (SBD 6850) – khối A: 28 điểm (toán 9; lý 8,75 và hóa 10).

78. Trường ĐH Mỏ địa chất:

+ Nguyễn Hồng Kiên (SBD 2882) – khối A, ngành kỹ thuật dầu khí: 27,5 điểm (toán; 8,75; lý 9,5 và hóa 9).

79. Trường ĐH Tài chính – quản trị kinh doanh:

+ Nguyễn Tiến Đạt (SBD 165) – khối A, ngành tài chính – ngân hàng: 22,5 điểm (toán 7; lý 7,5 và hóa 8).

80. Trường ĐH Y Hải Phòng:

+ Nguyễn Ngọc Anh (SBD 339) – khối B, ngành y đa khoa: 29 điểm (toán 9,75; sinh 9,5 và hóa 9,5).

81. Trường ĐH Tài chính – ngân hàng Hà Nội:

+ Phạm Duy Thái (SBD 361)- khối A: 25,5 điểm (toán 8; lý 8,5 và hóa 8,75).

82. Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội:

+ Nguyễn Nghĩa Mạnh Cường (SBD 201)- khối V: 27,5 điểm (toán 7,75; lý 7,75 và vẽ 12 – môn vẽ đã nhân hệ số 1,5).

83. Trường ĐH Lâm nghiệp:

+ Nguyễn Lê Vân (SBD 3844) – khối A1, ngành khoa học môi trường: 23,5 điểm (toán 7,5; lý 6,5 và tiếng Anh 9,5).

84. Học viện Ngoại giao:

+ Trần Thị Anh Thảo (SBD 2154) – khối D1: 35 điểm (toán 7,75; tiếng Anh 18,5 và ngữ văn 8,75 – môn tiếng Anh nhân hệ số 2).

85. Trường ĐH Thương mại:

+ Nguyễn Việt Cường (SBD 893) – khối A: 25,5 điểm (toán 9; lý 7,5 và hóa 9).

86. Học viện Ngân hàng:

+ Lê Thanh Hà (SBD 1062) – khối A, ngành tài chính – ngân hàng: 26,5 điểm (toán 8,25; lý 8,5 và hóa 9,75)

+ Phạm Ngọc Bích (SBD 5026) – khối A, ngành kế toán: 26,5 điểm (toán 9; lý 8,5 và hóa 9)

+ Kiều Thị Huyền My (SBD 2803) – khối A, ngành kế toán: 26,5 điểm (toán 9,5; lý 7,25 và hóa 9,5)

+ Đặng Thu Trang (SBD 1690) – khối A1, ngành tài chính – ngân hàng: 26,5 điểm (toán 9; lý 7,75 và tiếng Anh 9,5).

87. Trường ĐH Kiểm sát Hà Nội:

+ Nguyễn Thị Xuyến (SBD 692) – khối A, ngành luật: 27 điểm (toán 9; lý 8,25 và hóa 9,75).

88. Trường ĐH Xây dựng Hà Nội:

+ Phùng Trung Việt (SBD 1767) – khối A: 26,5 điểm (toán 9; lý 9 và hóa 8,5)

+ Nguyễn Tiến Mạnh (SBD 5500) – khối A: 26,5 điểm (toán 8,75; lý 8,25 và hóa 9,5)

+ Nguyễn Thị Ngà (SBD 2804) – khối A: 26,5 điểm (toán 9; lý 8,25 và hóa 9)

+ Kiều Thái Dương (SBD 644) – khối A: 26,5 điểm (toán 8,5; lý 8,5 và hóa 9,25).

89. Trường ĐH Sư phạm Hà Nội 2:

+ Lê Thị Hoài Thu (SBD 486) – khối C, ngành giáo dục tiểu học: 27 điểm (địa 9,25; sử 9,25 và ngữ văn 8,25).

90. Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội:

+ Dương Tú Anh (SBD 116) – khối B, ngành công nghệ sinh học: 27 điểm (toán 9,75; sinh 8,75 và hóa 8,5).

91. Trường ĐH Tài nguyên và môi trường Hà Nội:

+ Nguyễn Đình Thành (SBD 2424) – khối A1, ngành quản lý đất đai: 24 điểm (toán 8,25; lý 6,75 và tiếng Anh 9)

+ Trần Thị Thanh (SBD 4946) – khối B, ngành quản lý biển: 24 điểm (toán 8,75; sinh 8 và hóa 7,25)

+ Nguyễn Viết Minh Hiếu (SBD 1168)- khối A, ngành công nghệ kỹ thuật môi trường: 24 điểm (toán 7,5; lý 7,5 và hóa 8,75)

+ Vũ Thiên Trang (SBD 3671) – khối A, ngành công nghệ kỹ thuật môi trường: 24 điểm (toán 8; lý 7,5 và hóa 8,25).

92. Học viện Quản lý giáo dục:

+ Phan Phương Anh (SBD 435) – khối A1, ngành quản lý giáo dục: 24 điểm (toán 8; lý 6,5 và tiếng Anh 9,25).

93. Học viện Y dược học cổ truyền:

+ Nguyễn Thị Ngọc Huyền (SBD 6128) – khối B: 27 điểm (toán 8,25; sinh 9,5 và hóa 9).

94. Trường ĐH Y Hà Nội:

+ Lê Bá Tùng (SBD 7998)- khối B, ngành y đa khoa: 29,5 điểm (toán 9,75; sinh 10 và hóa 9,5).

95. Trường ĐH Công đoàn:

+ Cao Thị Phương Trinh (SBD 2816) – khối A: 25 điểm (toán 8; lý 8,25 và hóa 8,75)

+ Tạ Việt Hùng (SBD 3727) – khối A1: 25 điểm (toán 8,75; lý 7,5 và tiếng Anh 8,5).

96. Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội:

+ Kiều Anh Tùng (SBD 34805) – khối A, ngành công nghệ kỹ thuật cơ điện tử: 25 điểm (toán 9; lý 6,5 và hóa 9,5)

+ Nguyễn Văn Tuấn (SBD 33739) – khối A, công nghệ kỹ thuật cơ khí: 25 điểm (toán 8; lý 8,25 và hóa 8,5)

+ Phan Tùng Bách (SBD 48) – khối A, ngành công nghệ kỹ thuật cơ khí: 25 điểm (toán 8,75; lý 7,25 và hóa 8,75).

97. Trường ĐH Luật Hà Nội:

+ Nguyễn Thanh Hằng (SBD 3054) – khối A, ngành luật kinh tế: 27,5 điểm (toán 8,5; lý 9,25 và hóa 9,5).

98. Trường ĐH Hà Nội:

+ Vũ Ngọc Mai (SBD 3275) – khối D1, ngành ngôn ngữ Anh: 26,5 điểm (toán 8,75; tiếng Anh 9,5 và ngữ văn 8).

99. Trường ĐH Y tế công cộng:

+ Khương Thị Minh Nguyệt (SBD 894)- khối B, ngành y tế công cộng: 25 điểm (toán 8,5; sinh 8,5 và hóa 8,25).

100. Trường ĐH Điều dưỡng Nam Định:

+ Nguyễn Thị Thắm (SBD 3341)- khối B, ngành điều dưỡng: 24 điểm (toán 6,75; sinh 9,25 và hóa 7,75).

Share this post:

Recent Posts

Leave a Comment