Cách biến đổi TÍNH TỪ thành DANH TỪ

Cách biến đổi TÍNH TỪ thành DANH TỪ

278
SHARE

Một trong những bài tập tương đối khó đối với học sinh là bài tập biến đổi từ. Cái khó ở đây chính là việc làm thế nào để xác định đúng dạng từ và đúng từ có nghĩa tương thích với chỗ trống mình cần và một trong những yêu cầu cơ bản là bạn phải nắm rõ cách chuyển động từ thành danh từ. Hãy cùng nhau điểm qua một số cách biến đổi tính từ thành danh từ một cách ngắn gọn và dễ nhớ nhé. Bài viết này mình tìm được trong quá trình ôn luyện thi đại học tiếng anh năm ngoái, thấy dễ hiểu nên chia sẻ với các bạn





1. Các tính từ chỉ màu sắc, trạng thái hay tính chất đổi sang danh từ bằng cách thêm -ness hay -ty


eg : redness, whiteness, happiness, laziness, loneliness, honesty, safety, cruelty, .ect .


 

2. Những tính từ tận cùng bằng -ful hay -ly đổi sang danh từ bằng cách thêm -ness


eg : careful -> carefulness ; ugly-> ugliness


 

3. Những tính từ tận cùng bằng -al, -ial, -id, -ile, -ure đổi sang danh từ bằng cách thêm -ity


eg : mental ->mentality; equal -> equality; cordial -> cordiality


partial -> partiality; timid -> timidity; solid -> solidity


valid -> validity; pure -> purity; fertile -> fertility


 

4. Những tính từ tận cùng bằng -ant hay -ent đổi sang danh từ bằng cách bỏ -t rồi thêm -ce


eg : importance, ignorance, confidence, intelligence .


Những tính từ tận cùng bằng -ant hay -ent đổi sang danh từ bằng cách bỏ -t rồi thêm -cy


eg : brilliant – brilliancy, redundant – redundancy, innocent – innocency


 

5. Tính từ với-ed và –ing


Phần nội dung này thì rất phổ biến, 2 trung tâm luyện thi đại học tiếng anh ở Hà Nội mình học đề dành nhiều thời gian cho nội dung này


Khi ta thêm hậu tố -ed và -ing vào sau động từ sẽ biến động từ đó thành tính từ. Nhưng khi nào dùng -edkhi nào dùng -ing vào sau động từ? Mong rằng một số diễn giải dưới đây sẽ giúp bạn không nhầm lẫn khi sử dụng.


Chỉ có một ít tính từ kết thúc bằng -ed hoặc -ing nhưng chúng rất phổ biến:


worried/worrying, interested/interesting, excited/exciting


5.1 ‘-ed’ adjectives


Giới từ kết thúc bằng -ed được dùng để nói người ta cảm thấy thế nào:


‘She was surprised to find that she had been upgraded to first class.’


‘I was confused by the findings of the report.’


‘She felt tired after working hard all day.’


5.2 ‘-ing’ adjectives


Giới từ kết thúc bằng -ing được dùng để mô tả sự vật hoặc hoàn cảnh như thế nào. Hãy so sánh những ví dụ dưới đây với những câu ở trên.


‘Being upgraded to first class is surprising.’


The findings of this report are confusing.’


‘Working hard all day is tiring.’


 

Nguồn: luyenthidaihoctienganh.com





Không hề khó phải không các bạn? Mong là từ nay các bạn sẽ nắm rõ được cách chuyển đổi và làm thành thạo hơn bài tập biến đổi dạng từ trong các. Tập chung làm nhiều phần này trong quá trình ôn luyện thi đại học tiếng anh sẽ giúp bạn phản xạ nhanh khi gặp bài trong phòng thi. Chúc các bạn thi học tốt 

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY