Phát hiện thú vị về tiếng Anh

Phát hiện thú vị về tiếng Anh

123
SHARE

1

 

Tiếng Anh là một trong những ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới, do đó không có gì đáng ngạc nhiên khi rất nhiều người muốn học tiếng Anh. Tuy nhiên, trong lớp học, có thể bạn chưa từng được nghe tới những sự thật thú vị (fun facts) sau đây về tiếng Anh, đây cũng là một cách hấp dẫn để bạn nhớ các từ vựng nhanh hơn bạn tưởng và khiến bạn có thêm hứng thú để học ngôn ngữ này.

  • ‘E’ is the most commonly used letter in the English language. In fact, as many as one in eight of all the letters written in English is ‘e’.

‘E’ là chữ cái được sử dụng phổ biến nhất trong tiếng Anh. Thực tế, cứ 8 chữ cái tiếng anh thì có 1 chữ ‘e’.

  • More English words begin with the letter ‘S’ than any other letter of the alphabet.

Nhiều từ tiếng Anh bắt đầu bằng chữ ‘s’ hơn các chữ khác trong bảng chữ cái.

  • The most common consonant in English is “r”, followed by “t”.

Phụ âm phổ biến nhất trong tiếng anh là ‘r’, tiếp sau đó là ‘t’.

  • The longest English word that can be spelled without repeating any letters is ‘uncopyrightable’.

Từ tiếng Anh dài nhất chúng ta có thể đánh vần mà không cần lặp lại bất kì kí tự nào là ‘uncopyrightable’ (không có bản quyền).

  • The following sentence contains seven different spellings of the sound “ee”: ‘He believed Caesar could see people seizing the seas’.

Câu tiếng Anh sau đây bao gồm bảy âm tiết đọc là “ee”: He believed Caesar could see people seizing the seas. (Anh ấy tin rằng Caesaw có thể thấy mọi người đang

  • Do you know what is special about the following sentence? ‘The quick brown fox jumps over the lazy dog’. This type of sentence is called a ‘pangram’ as it uses every letter in the English language.

‘Pangram’ là những câu mà trong đó chứa mọi kí tự trong tiếng Anh.

Ví dụ: The quick brown fox jumps over the lazy dog. (Con cáo nâu nhanh nhẹn nhảy qua con chó lười biếng). Câu này thường được dùng để kiểm tra máy đánh chữ hoặc bàn phím.

  • Supercalifragilisticexpialidocious is NOT the longest word in English.This extra long word (that approximately means “fantastic”) was invented for a movie, and it became a word in the dictionary. What you probably didn’t know is that there is a word that is longer — yes longer — than this one.Pneumonoultramicroscopicsilicovolcanoconiosis is a type of lung disease caused by inhaling ash and dust.

Supercalifragilisticexpialidocious không phải là từ tiếng anh dài nhất. Đây là từ mang nghĩa gần giống với phi thường (fantastic) , được sáng tạo ra cho một bộ phim và trở thành một từ trong từ điển. Tuy nhiên, còn một từ khác còn dài hơn nó. Đó là Pneumonoultramicroscopicsilicovolcanoconiosis – đây là từ nói về căn bệnh liên quan đến phổi gây ra bởi khói thuốc lá và bụi.

  • There is no word in the English language that rhymes with month, orange, silver or purple.

Không có từ tiếng anh nào có vần với các từ như month (tháng), orange (cam), silver (bạc) hoặc purple (tím).

  • ‘Queueing’ is the only word with five consecutive vowels (five vowels in a row).

‘Queueing’ (xếp hàng)  là một từ duy nhất với có 5 nguyên âm đi liên nhau.

  • There are nine different ways to pronounce ‘ough’ in English. This sentence contains all of them:  ‘A rough-coated, dough-faced, thoughtful ploughman strode through the streets of Scarborough; after falling into a slough, he coughed and hiccoughed.’

Có 9 cách phát âm khác nhau của từ ‘ough’ trong tiếng Anh. Câu sau đây bao gồm các từ có đủ 9 cách phát âm này: ‘A rough-coated, dough -faced, thoughtful ploughman strode through the streets of Scarborough; after falling into a slough, he coughed and hiccoughed.’

(Rough /rʌf/: xù xì; dough /dou/: bột nhào; thought /ðou/: suy nghĩ; plough /plau/: cày, xớil through /θru:/: xuyên suốt; slough /slau/: vũng bùn; cough /kɔf/: ho; hiccough /’hikʌp/: nấc)

  • Due to a printing error, there was a word in the English dictionary from 1932 to 1940 which didn’t have a meaning. There are “ghost words” that mean nothing. The word “dord” appeared in the dictionary for eight years in the mid-20th century.

Vì lỗi in ấn, mà có những từ trong từ điển từ năm 1932 đến 1940 không có nghĩa gì cả. Những từ này gọi là những “Từ ma” (ghost words). Ví dụ như từ “dord”, một từ vô nghĩa xuất hiện 8 năm trong từ điển vào những năm giữa thế kỉ 20.

  • ‘Pronunciation’ is the word which is most mispronounced in the English language!

Từ ‘Pronunciation’ (phát âm) là một trong các từ bị phát âm sai nhiều nhất trong tiếng Anh.

  • English is the official language of the sky! It doesn’t matter which country they are from, all pilots speak in English on international flights.

Tiếng Anh được biết tới là ngôn ngữ chính thức trên bầu trời. Cho dù các phi công đến từ đất nước nào thì họ đều sử dụng tiếng Anh trên những chuyến bay quốc tế.

  • The most difficult tongue twister in the English language is “sixth sick sheik’s sixth sheep’s sick”. Why not try it out on your friends and see if any of them can say it without making a mistake?

Câu tiếng Anh khó đọc nhanh nhất trong tiếng Anh là “sixth sick sheik’s sixth sheep’s sick”.

  • A new word is added to the dictionary every two hours. Between now and your next meal, a new word will be put into the dictionary. During the course of the year, almost 4000 new words are added!

Một từ mới được đưa vào từ điển cứ mỗi 2 giờ. Điều này có nghĩa là giữa thời điểm hiện tại và bữa ăn tới của bạn , một từ mới sẽ được đặt vào từ điển. Trong một năm có thể có tới 4000 từ mới được bổ sung.

  • The shortest, oldest, and most commonly used word is “I.”Medieval manuscripts reveal that some of the oldest words in English were “I,” “we,” “two,” and “three.” This makes “I” one of the shortest and oldest words in the English language. It is also the most commonly used word in English conversations.

Từ ngắn nhất, cổ nhất và được sử dụng phổ biến nhất là “I”. Theo một số ghi chép thời kì trước cho thấy một số trong những từ ngữ có lịch sử lâu nhất bao gồm “I,” “we,” “two,” and “three.”.

  • Girl used to mean small boy or girl. The word “girl” was not initially used to refer to a specific gender. It used to mean “child” or “young person” regardless of the gender.

Danh từ “Girl” từng được dùng với nghĩa một cô bé hay cậu bé. Từ “girl” trước đây không được tạo ra chỉ để để cập đến một giới tính cụ thể nào cả. Nó từng đồng nghĩa với các từ như “child” (đứa trẻ) hay “young person” (thanh niên).

  • 1 billion people speak English. That’s 1 in every 7 on earth.

Có 1 tỷ người sử dụng tiếng Anh, điều này có nghĩa cứ 7 người lại có 1 người sử dụng tiếng Anh.

  • 80% of information stored on all computers in the world is in English

80% thông tin được lưu trữ trên các máy tính trên thế giới là bằng tiếng Anh.

  • The longest common English word without vowels (a, e, i, o or u)  is “rhythms”.

Từ tiếng Anh dài nhất mà không có nguyên âm là “rhythms” (nhịp điệu).

  • The word “mortgage” comes from a French word that means “death contract”.

Từ tiếng Anh “mortgage” (thế chấp) có xuất phát từ tiếng Pháp mang ý nghĩa là ‘bản giao kèo chết chóc’.

 

  • The concept behind the word “cool” might come from the African word “itutu”, brought to America by slavery

Hàm nghĩa của từ “cool” (tuyệt) đến từ từ “itutu” của Châu Phi, được những nô lệ mang đến châu Mỹ.

 

  • 90% of everything written in English uses just 1,000 words.

90% những thứ được viết bằng tiếng Anh chỉ sử dụng 1000 từ trong tiếng Anh.

 

  • “Time” is the most commonly used noun in English.

“Time” là danh từ được sử dụng phổ biến nhất trong Tiếng Anh.

 

  • Nigeria has more English speakers than the United Kingdom

Nigeria có nhiều người nói tiếng Anh hơn Vương quốc Anh.

 

  • Screeched is the longest English word with one syllable.

‘Screeched’ (tiếng thét) là từ tiếng Anh dài nhất mà chỉ có một âm tiết.

 

  • There are 24 different dialects of English in the US.

Có tổng cộng 24 cách nói tiếng Anh theo vùng miền tại Mỹ.

 

 

  • Until the 19th century, the English word for actors was “hypocrites.”

Cho đến thế kỉ 19, từ tiếng Anh dùng để miêu tả về diễn viên là “hypocrites” (kẻ đạo đức giả).

 

  • The shortest complete sentence in the English language is “Go”.

Câu nói tiếng Anh hoàn chỉnh ngắn nhất là “Go” (Đi!)

 

  1.   LOL” was formally recognized in 2011’s update of the Oxford English Dictionary

“LOL” – Laughing Out Loud (cười lớn) là cụm từ được chính thức công nhận trong lần cập nhật năm 2011 của từ điển tiếng Anh Oxford.

  • Phrases in English such as “long time no see”, “no go”, and “no can do” come from literal translations of Chinese phrases.

Những cụm từ như “long time no see” (lâu rồi không gặp), “no go”(không sẵn sàng/hoạt động), và “no can do” (tôi không thể làm điều đó) đến từ bản dịch nghĩa đen của những cụm từ tiếng Trung Quốc.

  • The day after tomorrow is called “Overmorrow.”

Ngày kia trong tiếng anh được gọi là “Overmorrow”.

  • Today’s British accent first appeared among London’s upper class around the time of the American Revolution. Before that, the British accent was similar to that of Americans.

Giọng Anh – Anh ngày nay lần đầu tiên xuất hiện trong cộng đồng các tầng lớp quý tộc của Anh vào thời điểm của cuộc cách mạng Mỹ. Trước đó, giọng Anh – Anh giống hoàn toàn với giọng Anh – Mỹ.

  • 80% of all written paragraphs in English feature the word “the”.

80% tất cả các đoạn văn trong tiếng Anh đều có từ “the”.

  • Swims will be Swims even when turned upside down.

Từ Swims (bơi) khi xoay ngược lại vẫn là Swims.

  • The verb “unfriend” dates back to 1659. It existed even earlier as a noun, as far back as 1275

Động từ “unfriend” mà chúng ta vẫn thấy trên Facebook hiện nay xuất hiện vào năm 1659, thậm chí nó đã tồn tại sớm hơn và được coi như một danh từ từ những năm 1275.

  • Every syllable in English must have a vowel (sound). Not all syllables have consonants.

Tất cả các âm tiết trong tiếng Anh đều phải có nguyên âm nhưng không phải tất cả các âm tiết đều cần có phụ âm.

  • Only two English words in current use end in “-gry”. They are “angry” and “hungry”.

Chỉ có 2 từ tiếng Anh hiện nay có tận cùng bằng đuôi “-gry”. Hai từ đó là “angry” và “hungry”.

  • The word “triskaidekaphobia” means “extreme fear of the number 13”. This superstition is related to “paraskevidekatriaphobia”, which means “fear of Friday the 13th.

Từ “triskaidekaphobia” có nghĩa là nỗi ám ảnh khủng khiếp vào con số 13. Nghĩa này bắt đầu từ  từ “paraskevidekatriaphobia”, có nghĩa là “Sự ám ảnh vào thứ Sáu ngày mười ba”.

  • The word “bookkeeper” (along with its associate “bookkeeping”) is the only unhyphenated English word with three consecutive double letters. Other such words, like “sweet-toothed”, require a hyphen to be readily readable.

Từ “bookkeeper” (cũng như từ bookkeeping) là từ tiếng anh duy nhất gồm 3 cụm kí tự lặp nhau (oo,kk,ee) nhưng không cần dấu gạch giữa. Một số từ ngữ khác như “sweet-toothed”, đều càn những dấu gạch giữa để có thể đọc được.

  • A preposition is always followed by a noun (ie noun, proper noun, pronoun, noun group, gerund).

Một giới từ luôn theo sau bởi một danh từ (danh từ, danh từ nhân xưng, cụm danh từ, danh động từ…)

 

  • The only word in English that ends with the letters “-mt” is “dreamt” (which is a variant spelling of “dreamed”) – as well of course as “undreamt”

Từ duy nhất trong Tiếng Anh kết thúc bằng 2 kí tự “-mt” là dreamt (quá khứ của động từ dream – nằm mơ)

 

  • A word formed by joining together parts of existing words is called a “blend” (or, less commonly, a “portmanteau word”). Many new words enter the English language in this way. Examples are “brunch” (breakfast + lunch); “motel” (motorcar + hotel); and “guesstimate” (guess + estimate). Note that blends are not the same as compounds or compound nouns, which form when two whole words join together, for example: website, blackboard, darkroom.

Những từ được tạo ra bằng cách nối các phần ở các từ lại với nhau được gọi là “blend” (hay “portmanteau word”). Ví dụ chúng ta có 1 số từ như brunch = breakfast + lunch (bữa nửa buổi – bữa sáng và bữa ăn trưa gộp làm một) ; motel = motorcar + hotel (khách sạn cạnh đường cho khách có ô tô) ; and guesstimate = guess + estimate (sự ước tính theo cách vừa dự đoán vừa lập luận) . Cần chú ý những từ được gọi là blend này có ý nghĩa khác với các từ ghép (nối hai từ hoàn chỉnh lại với nhau), ví dụ: website (trang web), blackboard (bảng đen), darkroom (buồng tối)…

 

  • The word “alphabet” comes from the first two letters of the Greek alphabet: alpha, bēta

Từ “alphabet” (bảng chữ cái) đến từ hai kí tự đầu tiên trong bảng chữ cái Hy Lạp đó là alpha và bēta.

 

  • In normal usage, the # symbol has several names, for example: hash, pound sign, number sign

Khi sử dụng thông thường, kí tự # có một vài cái tên. Ví dụ như : hash, pound sign, number sign.

 

  • In English, the @ symbol is usually called “the at sign” or “the at symbol”.

Trong tiếng Anh, kí tự @ thường được gọi là “the at sign” hay “the at symbol”.

 

  • Some words exist only in plural form, for example: glasses (spectacles), binoculars, scissors, shears, tongs, gallows, trousers, jeans, pants, pyjamas (but note that clothing words often become singular when we use them as modifiers, as in “trouser pocket”).

Một số từ chỉ tồn tại dạng số nhiều. Ví dụ như glasses (kính đeo mắt), binoculars (ống nhòm), scissors (cái kéo)  shears (kéo to), tongs (cái kẹp) , gallows (giá treo cổ) , trousers (quần) , jeans (quần jeans), pants (quần lót dài), pyjamas (quần áo ngủ).

 

  • The word “Checkmate” in chess comes from the Persian phrase “Shah Mat” meaning “the king is helpless”

Cụm từ “checkmate” (chiếu tướng) được xuất phát từ tiếng Ba Tư (Iran hiện nay). Cụm từ gốc của nó trong tiếng Ba Tư có nghĩa là “the king is helpless” (Nhà vua bất lực).

 

  • The only planet not named after a god is our own, Earth. The others are, in order from the Sun, Mercury, Venus, [Earth,] Mars, Jupiter, Saturn, Uranus, Neptune.

Chỉ có trái đất là không được đặt tên theo tên 1 vị thần. Những hành tinh khác theo thứ tự là: Sun (mặt trời), Mercury (sao Thủy), Venus (sao Kim/Thần vệ nữ) , [Earth], Mars(sao Hỏa/Thần chiến tranh), Jupiter(sao Mộc), Saturn (sao Thổ/Thần Nông), Uranus (sao Thiên Vương), Neptune (sao Hải vương/Thần biển).

 

  • There are only 4 English words in common use ending in “-dous”: hazardous, horrendous, stupendous, and tremendous.

Chỉ có 4 từ tiếng Anh kết thúc bằng “-dous” đó là: hazardous (mạo hiểm), horrendous (kinh khủng), stupendous (kỳ diệu), and tremendous (khủng khiếp).

  • We can find 10 words in the 7-letter word “therein” without rearranging any of its letters: the, there, he, in, rein, her, here, ere, therein, herein.

Chúng ta có thể tìm được 10 từ trong từ 7 chữ “therein” mà không cần sắp xếp lại thứ tự các chữ. 10 từ đó là: the, there, he, in, rein, her, here, ere, therein, herein.

 

  • The “QWERTY keyboard” gains its name from the fact that its first 6 letter keys are Q, W, E, R, T and Y. On early typewriters the keys were arranged in such a way as to minimize the clashing of the mechanical rods that carried the letters.

Cái tên “bàn phím QWERTY” bắt nguồn từ thực tế rằng 6 chữ cái đầu tiên trên bàn phím đấy là Q,W,E,R,T và Y.

 

  • “Was it a car or a cat I saw” is the only full English sentence that, when read in reverse, will be the same!

“Was it a car or a cat I saw” (Đó là cái xe hay con mèo mà tôi nhìn thấy?) là câu tiếng Anh hoàn chỉnh duy nhất mà khi viết từ phải sang, các chữ cái vẫn ra được một câu y hệt. (Bạn bắt đầu viết với chữ w cuối câu và tiếp tục với chữ a,s,i,t…phía trước nó.)

 

  • The sentence ‘Are you as bored as I am’ can be read backwards and would still make sense!

Câu ‘Are you as bored as I am? ‘(Bạn có đang cảm thấy chán như tôi không?) có thể đọc theo cả chiều xuôi lẫn ngược mà vẫn có nghĩa: Am I bored as you are? (Tôi có đang cảm thấy chán như bạn không?)

 

  • Do you know a funny fact about the word ‘listen’? It contains the same letters as the word ‘silent’!

Điều thú vị ở từ ‘listen’ (lắng nghe) là nó bao gồm những kí tự trùng với các kí tự trong từ ‘silent’ (im lặng).

 

  • Here is something more about ‘Q’, would like to tell you that it is the least used letter in English language.

‘Q’ là một trong những chữ được sử dụng ít nhất trong tiếng Anh.

 

  • Do you there are few words in English language, which only exist in plural form? Here are few –glasses, scissors, trousers, jeans, pants etc.

Có một số danh từ trong tiếng Anh mà chỉ tồn tại dưới dạng số nhiều như glasses, scissors, trousers, jeans, pants,….

 

  • Also the first word spoken on the moon by a human was an English word! Do you want to know what it was ? It was ‘ok’ (well a small controversy exists here,few say it was ‘Houston’ ,others say it was ‘Contact’, anyway all the said word were in English).

Từ đầu tiên được con người nói trên mặt trăng là 1 từ tiếng Anh. Một số người nghĩ rằng từ đó là ‘Go’ (đi). Một số người khác cho răng đó là ‘Contact’ (liên lạc), cũng có số ít ý kiến cho rằng từ đó là ‘Houston’.

 

  • In English, the name of every number shares a letter with each neighbor. One shares an O with two, which shares a T with three, which share an R with four, which share an F with five, which shares an I with six and so on indefinitely.

Trong tiếng Anh, tên mỗi một con số lại chứa một chữ cái có trong số tiếp theo. One và two đều có chữ O, two và three đều có chữ T, three và four đều có chữ R, four và five đều có chữ F, five và six đều có chữ I và tương tự với các số tiếp theo. (Bạn tự thử xem có đúng không!)

 

  • Going into history of dictionaries, would like to tell that first English dictionary was printed in 1755.

Cuốn từ điển tiếng Anh đầu tiên được in vào năm 1755.

  • Let’s tell you about an unusual word. It is one of the few very last words in any dictionary, it is ‘zyzzyva’, it is an insect which is very destructive for plants.

Một từ đặc biệt trong tiếng Anh là ‘zyzzyva’. Đây là một trong số ít những từ nằm phía cuối của từ điển và mang nghĩa là một loại côn trùng gây hại cho thực vật

 

  • The shortest word containing all five main vowels is ‘eunoia’, meaning ‘beautiful thinking’ or a state of normal mental health

Từ ngắn nhất trong tiếng Anh bao gồm 5 nguyên âm là ‘eunoia’. Từ này có nghĩa là suy nghĩ tốt đẹp hoặc một trạng thái thần kinh ổn định.

 

  • The longest word with only one vowel is ‘strengths’ (9 letters long)

Từ tiếng Anh dài nhất chỉ với duy nhất một nguyên âm là ‘strengths’ (sức mạnh)

 

  • The longest word with all the letters in alphabetical order is ‘almost’.

Từ tiếng Anh dài nhất với tất cả các kí tự được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái là ‘almost’ (hầu như, gần như).

 

  • The first letters of the months July through to November spell JASON

Tất cả các kí tự đầu tiên của tên tháng từ tháng bảy đến tháng mười một ghép lại thành chữ JASON. (July, August, September, October, November)

 

  • The oldest word in the English language is ‘town’

Từ tiếng anh cổ nhất là ‘town’ (thành phố, phố).

 

  • The word “set” has the most number of definitions in the English language.

Từ “set” là từ có nhiều nghĩa nhất trong từ điển tiếng Anh.

 

  • The adjective awkward is based on the Old Norse afugr, meaning ‘turned the wrong way around’. In this sense, it could be applied, for instance, to an animal that was on its back and was unable to get up.

Tính từ ‘awkward’ (lúng túng, ngượng ngùng) được tao ra dựa trên một từ Nauy cổ là ‘afugr’, từ này có nghĩa là thực hiện một việc gì đó không đúng cách. Ví dụ ta có thể dùng từ này để nói về hành động khi một con vật bị lật ngược lên và không thể ngồi dậy được (con rùa)

 

  • Only 3 words in the English language end in “ceed”: proceed, exceed and succeed.

Chr có 3 từ trong tiếng Anh kết thúc với đuôi “ceed” là proceed (tiếp tục, tiến lên), exceed (vượt trội) and succeed (thành công).

 

  • Daisy is a contraction of ‘day’s eye’

Daisy (hoa cúc) được đặt theo ý nghĩa “day’s eye” vì hoa này thường mọc lúc mặt trời mọc khi một ngày bắt đầu.

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY