15 từ đi với giới từ ON

15 từ đi với giới từ ON

90
SHARE

1

 

Trong bài học trước, chúng ta đã được học các từ đi với giới từ OFFORFROMTO và IN ở bài này hãy cùng học 15 từ thông dụng đi với giới từ ON và một số ví dụ trong câu.

  1. Act on st (v): hành động theo cái gì
  2. Based on st (adj): dựa trên cái gì
  3. Call on sb to do st (v): kêu gọi ai làm gì
  4. Comment on st (v): bình luận về cái gì
  5. Concentrate on st (v): tập trung vào việc gì
  6. Congratulate sb on st (v): chúc mừng ai đó trong dịp gì
  7. Consult sb on st (v): tham khảo ai đó về vấn đề gì
  8. Count on st (v): lên kế hoạch dựa trên điều gì đó
  9. Decide on st (v): quyết định về cái gì
  10. Depend on sb/st (v): lệ thuộc vào ai /vào cái gì
  11. Get on a train/a bus/ a plane (v): lên tàu hoả/ xe bus/ máy bay
  12. Intent on st (adj): tập trung tư tưởng vào cái gì
  13. Keen on st (adj): mê cái gì
  14. Set on fire (v): phát hoả, đốt cháy
  15. Smile on sth/sb (v): cư xử tích cực với ai

Ví dụ

There have been ​concerns as to why the Board didn’t ​act on a ​recommended ​pay ​raise.

Có những mối quan tâm là tại sao Hội đồng quản trị đã không có hành động nào với đề nghị tăng lương.

The ​movie is ​based on the ​true ​story of a England ​gangster.

Bộ phim dựa trên câu chuyện có thật của một tên cướp người Anh.

They’re ​calling on all men and ​boys over the ​age of 14 to ​join the ​army.

Chúng tôi kêu gọi tất cả đàn ông và nam thanh niên ở độ tuổi trên 14 gia nhập quân đội.

He always comments on my clothes

Anh ta luôn luôn bình luận về quần áo của tôi.

She gave up her job to concentrate on writing a novel.

Cô đã từ bỏ công việc của mình để tập trung viết một cuốn tiểu thuyết.

My friends congratulated me on passing the test

Bạn bè của tôi chúc mừng tôi đã qua bài kiểm tra.

Sorry I’m late, I didn’t ​count on being ​held up in the ​traffic.

Xin lỗi tôi đã đến trễ, tôi đã không tính trước rằng sẽ bị kẹt xe.

I’ve ​decided on ​blue for the ​bathroom.

Tôi đã quyết định chọn sơn màu xanh cho phòng tắm.

The ​country ​depends ​heavily on ​foreign ​aid

Đất nước này phụ thuộc rất nhiều vào viện trợ nước ngoài.

She had an intent ​look on his ​face.

Cô ấy đang nhìn rất tập trung vào gương mặt của anh.

I’m very keen on sports.

Tôi rất quan tâm đến thể thao.

The new album of Madonna sets the world on fire.

Các album mới của Madonna khiến cả thế giới phát sốt.

The ​government ​began to ​smile on ​small ​businesses when it ​realized that they were the ​key to ​economic ​growth.

Chính phủ bắt đầu lạc quan với các doanh nghiệp nhỏ khi nhận ra rằng họ là chìa khóa cho sự tăng trưởng kinh tế.

NO COMMENTS

LEAVE A REPLY